Cấu Trúc Ngữ Pháp 거든

Cấu Trúc Ngữ Pháp 거든

Cấu trúc ngữ pháp 거든 (Nếu)

Ý nghĩa : Cấu trúc ngữ pháp 거든 (Nếu) là cấu trúc thể hiện điều kiện. Sau ‘거든’ chủ yếu đi với các đuôi câu mệnh lệnh ‘(으)십시오,(으)세요’, đề nghị ‘(으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요?’ , và đuôi câu thể hiện ý chí ‘겠, (으)ㄹ게요’. Nếu phía trước là danh từ thì đi với ‘(이)거든’

1. (A 거든 B) A là điều kiện của B

Ví dụ:
선생님을 만나거든 메모를 좀 전해 주세요.
Gửi cho tôi lời nhắn nếu gặp giáo viên nhé .

이 책을 다 읽거든 빌려 주시겠어요?
Nếu đọc hết sách này thì bạn có thể cho tôi mượn được không ?

기분이 좋지 않거든 일찍 들어가세요.
Nếu tâm trạng không tốt thì hãy đi sớm.

2.Sau ‘거든’ chủ yếu đi với các đuôi câu mệnh lệnh ‘(으)십시오,(으)세요’, đề nghị ‘(으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요?’, và thể hiện ý chí ‘겠, (으)ㄹ게요’

Ví dụ:
도움이 필요하거든 저한테 연락하세요.
Nếu cần sự giúp đỡ thì hãy gọi cho tôi.

시험에 붙거든 축하 파티를 엽시다.
Nếu thi đậu thì mở tiệc chúc mừng nhé.

바쁘거든 나중에 연락할게요.
Nếu bận thì tôi sẽ gọi lại sau.

3.Phía trước là danh từ thì đi với ‘(이)거든’

Ví dụ:
좋은 사람이거든 한번 만나 보세요.
Nếu là người tốt thì gặp thử 1 lần đi.

Cấu Trúc Ngữ Pháp 거든

Phần Mở Rộng :

So sánh Cấu trúc ngữ pháp 거든 và cấu trúc (으)면 :
Hai cấu trúc trên đều thể hiện điều kiện. Tuy nhiên sau 거든 chỉ có thể sử dụng với những dạng câu trần thuật thể hiện sử rủ rê, đề nghị hay yêu cầu, ra lệnh hoặc thể hiện ý chí của người nói như '겠, (으)ㄹ게요...'. Còn '(으)면' thì có thể dùng với tất cả các loại hình câu.

Ví Dụ:
한국에 도착하거든 전화하세요. (O)
한국에 도착하면 전화하세요. (O)
Nếu đến Hàn Quốc hãy gọi điện cho tôi.

수업이 끝나거든 집에 갑니다. (X)
수업이 끝나면 집에 갑니다. (O)
Nếu tan học thì tôi về nhà.

>> Cấu Trúc Ngữ Pháp 거든요.

>> Mục Lục Ngữ Pháp Trung-Cao Cấp Tiếng Hàn.

>> Youtube : Layover C

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang